OHO.COM.VN - Thế giới sinh vật cảnh

Chim Đớp Ruồi

phuongtam
Gửi lúc: 24/04/2012 . Đã xem 425 - Phản hồi: 0


Họ Đớp ruồi (danh pháp khoa học: Muscicapidae) là một họ lớn chứa các loài chim thuộc Bộ Sẻ (Passeriformes) ở Cựu thế giới. Họ này gồm các loại chim nhỏ sống trên cây, ăn sâu bọ, làm tổ trong các hốc cây. Các loài phổ biến ở Việt Nam có đớp ruồi (các chi Muscicapa, Ficedula). Nhiều loài trong số này, như tên gọi chung của họ đã hàm ý, săn bắt con mồi khi đang bay.

Phân loại trong bài này lấy theo Handbook of Birds of the World trong việc đưa vào trong họ này các loài chim nhỏ trông tương tự như sẻ bụi sống dưới đất, trước đây được phân loại trong họ Hoét (Turdidae). Các nghiên cứu hóa sinh học gần đây đặt một số chi hoét truyền thống như Monticola, Myiophonus, Brachypteryx, Alethe vào họ này (họ Muscicapidae). Ngược lại, các chi dạng sẻ bụi ở châu Á như Grandala và Cochoa lại được chuyển sang họ Hoét.

Việc phân chia họ Đớp ruồi thành 2 phân họ có thể chỉ là nhân tạo. Một vài chi trong phân họ này lại có thể gần gũi hơn với các thành viên của phân họ kia và ngược lại. Do mối quan hệ chính xác giữa các thành viên trong họ là chưa rõ ràng nên cấu trúc phân loại nội bộ của họ có thể cần phải có những sửa đổi lớn.

Biểu hiện chung bề ngoài của các loài chim này là cực kỳ biến động, nhưng phần lớn trong chúng có giọng hót yếu và tiếng kêu khàn khàn. Tổ của phần lớn các loài là các vật hình chén được xây dựng cầu kỳ trên cây hay hàng rào.

(wikipedia)

Muscicapa randi

đớp ruồi Nhật Bản (Cyanoptila cyanomelana)

   


Phân họ Muscicapinae

Chứa các loài đớp ruồi điển hình, bao gồm:

* Alethe: 2 loài alethe, chuyển từ phân họ Turdinae của Sibley và Monroe sang.
* Saxicoloides: 1 loài, cổ đỏ Ấn Độ (Saxicoloides fulicatus), chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
* Trichixos': 1 loài, chích choè đuôi hung (Trichixos pyrropygus), chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
* Copsychus: 9 loài chích chòe, chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
* Cercotrichas: 1 loài, oanh bụi đen (Cercotrichas podobe), chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
* Erythropygia: 9 loài oanh bụi, chuyển từ tông Saxicolini (cũ).
* Empidornis: 1 loài, chim bạc (Empidornis semipartitus). Đôi khi coi là thuộc Melaenornis.
* Bradornis: 4 loài đớp ruồi. Đôi khi coi là thuộc Melaenornis.
* Sigelus: 1 loài, đớp ruồi Fiscal (Sigelus silens) . Đôi khi coi là thuộc Melaenornis.
* Fraseria: 2 loài đớp ruồi. Đôi khi coi là thuộc Melaenornis.
* Melaenornis: 7 loài đớp ruồi.
* Rhinomyias: 12 loài đớp ruồi rừng nhiệt đới.
* Muscicapa: 23 loài đớp ruồi.
* Myioparus: 2 loài đớp ruồi.
* Humblotia: 1 loài, đớp ruồi Đại Comoro (Humblotia flavirostris).
   


Indian Robin (Saxicoloides fulicatus)


Empidornis semipartitus, Silverbird
   


chích choè đuôi hung (Trichixos pyrropygus)



oanh bụi đen (Cercotrichas podobe)
   


Melaenornis pammelaina
   


Myioparus plumbeus


Humblotia flavirostris



Muscicapa striata

Ý kiến của bạn

Tên hoặc Email:
 

Nội dung: